Quay lại Xe Thứ năm, 25/6/2026

Mazda CX-90 2026 Đời xe: 2026 | Thế hệ mới

+ So sánh
Khoảng giá: 1 tỷ 899 triệu - 2 tỷ 299 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 2.105.237.000
Xem chi tiết thuế/ phí

CX-90 là mẫu SUV lớn và đắt nhất của Mazda tại Việt Nam. Xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản. 

Bảng giá Mazda CX-90 2026

Tại Việt Nam, Mazda CX-90 2026 được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh KV I (HN, TP.HCM) Lăn bánh KV II (Còn lại)
3.3 Turbo HEV (7S) 1 tỷ 899 triệu VNĐ 2.105.237.000 VNĐ 2.091.377.000 VNĐ
3.3 Turbo HEV (6S) 1 tỷ 949 triệu VNĐ 2.160.237.000 VNĐ 2.146.377.000 VNĐ
2.5 PHEV (7S) 2 tỷ 299 triệu VNĐ 2.545.237.000 VNĐ 2.531.377.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

CX-90 là một trong hai mẫu SUV cao cấp được Thaco giới thiệu tại Việt Nam, cùng CX-60. Về cách định vị, các dòng hai số thuộc nhóm xe cao cấp (Premium) và nằm trong chiến lược nâng tầm thương hiệu của hãng Nhật.

Mazda CX-90bán ra ba phiên bản tại Việt Nam, gồm 3.3 Turbo HEV 7 chỗ, 3.3 Turbo HEV 6 chỗ và 2.5 PHEV 7 chỗ.

Mẫu xe của Mazda sở hữu thiết kế bề thế, đầy đặn, hơi hướng dành cho ông chủ. CX-90 tập trung cho thị trường Mỹ, không bán tại Nhật dù nơi đây sản xuất mẫu xe này.

Với chiều dài cơ sở 3.120 mm, Mazda CX-90 dài hơn nhiều mẫu xe gầm cao lớn nhất của hãng đang bán tại Việt Nam là CX-8 (2.930 mm). Chiều dài x rộng x cao của CX-90 lần lượt 5.100 x 1.994 x 1.736 mm. Với kích thước này, Mazda CX-90 xếp vào hạng cỡ lớn, vượt khổ hầu hết các dòng xe cỡ E. Nếu xét theo trục cơ sở, một số mẫu tương đương như VinFast VF 9 (1,499-1,699 tỷ đồng) hay Jeep Grand Cherokee L (hơn 6 tỷ đồng).

Ngôn ngữ thiết kế nội thất trên Mazda CX-90 sang trọng hơn nhiều so với những mẫu Mazda hiện hữu ở thị trường trong nước. Phong cách xe kiểu sang trọng và tối giản.

Cả ba phiên bản của CX-90 đều trang bị màn hình giải trí và đồng hồ tốc độ kỹ thuật số 12,3 inch. Hàng ghế trước có chức năng làm mát, riêng bản cao nhất thêm sưởi. Tất cả ghế đều bọc da Nappa, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, nhớ vị trí.

Các trang bị tiêu chuẩn trên mẫu xe flagship nhà Mazda như màn hình HUD, điều hòa ba vùng độc lập, cửa sổ trời toàn cảnh, rèm che nắng hàng ghế thứ hai, đèn viền nội thất...

Mazda CX-90 phát triển dựa trên nền tảng Large Product Group, dành riêng cho các mẫu xe dẫn động cầu sau hoặc dẫn động 4 bánh, sử dụng động cơ đặt dọc. CX-90 có hệ thống treo trước, sau đều dạng tay đòn kép và liên kết đa điểm.

Bản hybrid sạc ngoài PHEV của Mazda CX-90 lắp máy 2.5 và môtơ, công suất kết hợp 323 mã lực, mô-men xoắn 500 Nm. Hãng chưa nói rõ tầm hoạt động thuần điện của xe là bao nhiêu, trong khi pin có dung lượng 17,8 kWh.

Bản hybrid tự sạc HEV của CX-90 lắp máy tăng áp 3.3 và môtơ, cho công suất kết hợp 340 mã lực, mô-men xoắn 500 Nm.

Tất cả các phiên bản của Mazda CX-90 đều dẫn động 4 bánh toàn thời gian nhưng cách thiết lập của hãng chủ yếu dẫn động cầu sau nhằm mang đến cảm giác lái thể thao. Hộp số của xe loại tự động 8 cấp.

Lượng công nghệ an toàn của CX-90 thuộc hàng tối tân trong phân khúc. Xe có cảnh báo lệch làn, hỗ trợ giữ làn, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía trước, sau, hỗ trợ phanh thông minh, camera 360 độ, ga tự động thích ứng, hỗ trợ lái xe trên cao tốc...

 
 

Thông số kỹ thuật cơ bản

Kiểu động cơ
HEV | PHEV
Dung tích (cc)
3283 | 2488
Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
340/5.000-6.000 | 189/6.000
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
500/2.000-4.500 | 260/4.000
Hộp số
8AT
Hệ dẫn động
AWD
Loại nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 2.105.237.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    1.899.000.000
  • Phí trước bạ (10%):
    189.900.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    14.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    2.105.237.000

Tính giá mua trả góp