Điểm thi, điểm chuẩn lớp 10 chuyên, tích hợp được Sở Giáo dục và Đào tạo công bố sáng 19/6.
Lớp chuyên Sinh của THPT chuyên Lê Hồng Phong có đầu vào cao nhất với 39,25/50 điểm ở nguyện vọng 1, tăng 1,75 điểm so với năm ngoái. Lớp này cũng dẫn đầu ở trường Trần Đại Nghĩa với 37,75 điểm, tăng 2. Các lớp chuyên còn lại ở hai trường này đều lấy điểm chuẩn từ 30,75 trở lên, hầu hết tăng, trong khoảng 0,5-6,25
Ở trường chuyên Lê Quý Đôn, khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu và chuyên Hùng Vương, Bình Dương, điểm chuẩn ở khoảng 27-34,75.
Lớp chuyên Tin của trường Lê Quý Đôn giảm mạnh nhất, từ 35,75 xuống 27 điểm, tiếp theo là lớp chuyên Toán với mức giảm 7,75.
Tại trường chuyên Hùng Vương, chỉ lớp chuyên Văn, Sử, Địa, Sinh có đầu vào tăng 1-3,2 điểm, còn lại thấp hơn 1,8-6,2 điểm so với năm ngoái.
Khi nào TP HCM công bố điểm thi lớp 10 thường?
Lý giải về sự phân hóa, hiệu trưởng một trường chuyên cho biết đây là năm đầu tiên học sinh khu vực Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu thi tuyển sinh vào 10 chung đề với nhóm ở TP HCM.
"Học sinh hai khu vực này làm quen, luyện đề theo hướng dẫn của Sở trong vòng chưa đầy một năm nên không có lợi thế bằng", vị này nói.
Ông Đinh Phú Cường, Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Văn Luông, đồng tình. Học sinh TP HCM vốn quen cấu trúc, đề Toán, Văn, Tiếng Anh đại trà năm nay lại nhẹ nhàng hơn năm ngoái nên điểm chuẩn của chuyên Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa tăng.
"Dù vậy, mức tăng mạnh hơn dự đoán, nhiều thầy cô và thí sinh bất ngờ", thầy Cường nói. "Có khả năng điểm chuẩn lớp 10 đại trà ở khu vực trung tâm sẽ tăng mạnh".
So sánh điểm chuẩn lớp 10 của 4 trường chuyên (nguyện vọng 1) tại TP HCM như sau:
| Trường | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2026 | Biến động |
| THPT chuyên Trần Đại Nghĩa | Anh | 34,25 | 36,25 | 2 |
| Tiếng Anh đề án 5695 | 35 | 37 | 2 | |
| Địa lý | 29,5 | 32 | 2,5 | |
| Hóa | 30,25 | 36,5 | 6,25 | |
| Vật lý | 29,5 | 32,5 | 3 | |
| Sinh học | 35,75 | 37,75 | 2 | |
| Sử | 27 | 31,75 | 4,75 | |
| Tin học | 30,5 | 31,75 | 1,25 | |
| Toán | 35,25 | 35,25 | 0 | |
| Văn | 35,5 | 36 | 0,5 | |
| THPT chuyên Lê Hồng Phong | Anh | 35,5 | 36,25 | 0,75 |
| Anh 5695 | 35,75 | 37,75 | 2 | |
| Địa lý | 31,5 | 34,5 | 3 | |
| Hóa | 32,5 | 38,5 | 6 | |
| Vật lý | 30,75 | 34,25 | 3,5 | |
| Nhật | 30,75 | 30,75 | 0 | |
| Pháp | 30,75 | 31,25 | 0,5 | |
| Sinh học | 37,5 | 39,25 | 1,75 | |
| Sử | 30,5 | 33,25 | 2,75 | |
| Tin học | 32,25 | 33 | 0,75 | |
| Toán | 37,25 | 37,5 | 0,25 | |
| Trung | - | 32,75 | 0 | |
| Văn | 36 | 36,75 | 0,75 | |
| THPT chuyên Hùng Vương | Anh | 34,4 | 32,25 | -2,15 |
| Hóa | 34,55 | 32,75 | -1,8 | |
| Vật lý | 30,15 | 28,25 | -1,9 | |
| Sinh học | 28,475 | 31,75 | 3,275 | |
| Tin học | 29,45 | 27 | -2,45 | |
| Toán | 36,45 | 30,25 | -6,2 | |
| Ngữ văn | 31,4 | 34,75 | 3,35 | |
| Địa lý | 26 | 27 | 1 | |
| Tiếng Nhật | - | 27 | 0 | |
| Lịch sử | 24,3 | 27 | 2,7 | |
| THPT chuyên Lê Quý Đôn | Anh | 36,1 | 33,25 | -2,85 |
| Hóa | 33,5 | 32,5 | -1 | |
| Lý | 30 | 28,5 | -1,5 | |
| Sinh học | 34,25 | 31,25 | -3 | |
| Tin học | 35,75 | 27 | -8,75 | |
| Toán | 38,25 | 30,5 | -7,75 | |
| Văn | 36,5 | 34,75 | -1,75 | |
| Địa lý | - | 27 | 0 |
Năm nay, lượng thí sinh đăng ký vào trường chuyên tăng mạnh. THPT chuyên Lê Hồng Phong nhận được hơn 5.700 hồ sơ, gấp rưỡi năm ngoái. Tỷ lệ chọi cũng tăng từ 4,9 lên 7,13. Tương tự, lượng thí sinh đăng ký vào chuyên Trần Đại Nghĩa đạt hơn 2.500, tăng gần 900. Tỷ lệ chọi tăng từ 3,5 lên 4,8.
Hơn 1.300 học sinh đăng ký vào THPT chuyên Lê Quý Đôn, khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu, tương đương tỷ lệ chọi 2,52, tăng so mức 2 của năm ngoái.
Thí sinh dự thi vào lớp 10 tại trường THPT Trưng Vương, ngày 31/5. Ảnh: Thanh Tùng
Lệ Nguyễn