Federer và số 10 hoàn hảo
Chiến thắng 3-2 trước Tsonga tối 23/1 đã nâng số lần có mặt ở bán kết Australia Open của Federer lên con số 10, đánh dấu một thập kỷ vàng son.

Năm 2004, Federer lần đầu tiên giành chức vô địch Australia Open. Kể từ thời điểm đó anh đã có thêm 3 lần đăng quang nữa vào các năm 2006, 2007, 2010 và chưa bao giờ dừng bước trước vòng bán kết.
Trận thắng Jo-Wilfried Tsonga trong ngày thi đấu thứ 10 để tranh tấm vé cuối cùng vào bán kết Australia Open năm nay đã giúp anh hoàn tất thành tích đáng nể: 10 lần liền góp mặt ở bán kết giải này.
Trước khi trận đấu diễn ra, cả hai từng gặp nhau 11 trận, trong đó Federer thắng 8 lần, Tsonga thắng 3. Trong thời kỳ sung sức, Tsonga là thử thách đáng gờm đối với bộ ba Federer - Nadal - Djokovic. Điểm mạnh của Tsonga là nền tảng thể lực tốt và lối chơi rất ngẫu hứng, khó đoán định.
Năm ngoái, Tsonga trải qua một mùa giải đầy khó khăn. Ngoài việc suýt loại Djokovic ở bán kết Pháp mở rộng, anh không có nhiều thành công đáng chú ý và thường thua sốc ở các giải lớn.
Tình thế năm nay với anh đã khác nhờ việc thi đấu ấn tượng và lọt đến tứ kết, trước khi kéo Federer vào một trận đấu dài 3 giờ 34 phút với 5 set căng thẳng. Federer là người bẻ break của Tsonga ngay trong game đầu tiên tay vợt Pháp cầm giao bóng của trận đấu, nhưng nhiều lúc anh để mất sự chủ động, tỏ ra lúng túng và khó phán đoán những đường tấn công sắc bén của Tsonga.
Đó cũng là những thời điểm anh ăn điểm break rồi lập tức để đối phương đòi lại hoặc thậm chí dễ dàng mất break. Tuy nhiên bản lĩnh đã giúp Federer vượt lên ở set 1, set 3 bằng nỗ lực bám đuổi điểm số và áp đảo ở tiebreak, trước khi có set 5 thắng nhàn trước Tsonga.
Thắng trận 7-6(4), 4-6, 7-6(4), 3-6, 6-, Federer lần thứ hai có trận đấu 5 set ở Australia Open. Lần đầu tiên là tại vòng 2 năm 2011, khi đó anh đánh bại một tay vợt Pháp khác là Gilles Simon.
Federer đã đúng hẹn với Murray và cả hai sẽ tái ngộ ở trận bán kết được trông đợi nhất vào ngày 25/1.
Thống kê trận tứ kết Federer - Tsonga:
| Tsonga | Federer | |
| 20 | Ace | 6 |
| 1 | Lỗi kép | 3 |
| 117/175 (67%) | Tỷ lệ giao bóng 1 thành công | 97/178 (61%) |
| 88/117 (75%) | Tỷ lệ ăn điểm giao bóng 1 | 75/97 (77%) |
| 27/58 (47%) | Tỷ lệ ăn điểm giao bóng 2 | 34/61 (56%) |
| 218km/h | Tốc độ giao bóng nhanh nhất | 207km/h |
| 194km/h | Tốc độ trung bình giao bóng 1 | 189km/h |
| 147km/h | Tốc độ trung bình giao bóng 2 | 156km/h |
| 33/50 (66%) | Điểm lên lưới | 42/58 (72%) |
| 5/9 (56%) | Điểm break | 4/18 (22%) |
| 49/158 (31%) | Điểm trả bóng | 60/175 (34%) |
| 66 | Điểm winner | 49 |
| 61 | Lỗi bóng hỏng | 47 |
| 164 | Tổng điểm | 169 |
Anh Hoàng