Điểm chuẩn lớp 10 của 122 trường công lập được Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố tối 19/6. Đây là tổng điểm ba môn Toán, Văn và Ngoại ngữ, tối đa 30.
Ba trường THPT Kim Liên, Yên Hòa, Lê Quý Đôn - Hà Đông cùng lấy 26 điểm, cao nhất thành phố. Kế đó, các trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đình Phùng, Việt Đức có ngưỡng trúng tuyển 25,75.
Trong năm đầu tuyển sinh, trường THPT Hoàng Quán Chi lấy điểm chuẩn 23, THPT Việt Hùng lấy 17 điểm; còn Tiểu học, THCS và THPT Minh Châu lấy 8,5 - thấp nhất năm nay.
Thủ khoa thi lớp 10 ở Hà Nội năm nay là Trần Minh Hà, học sinh lớp 9G0, trường THCS - THPT Newton với 29,75 điểm
Điểm chuẩn 4 trường chuyên của Hà Nội
|
TT |
Trường THPT |
Điểm chuẩn 2026 |
Biến động so với 2025 |
|
1 |
Nguyễn Trãi-Ba Đình |
22,25 |
2 |
|
2 |
Phạm Hồng Thái |
24 |
1,25 |
|
3 |
Phan Đình Phùng |
25,75 |
0,5 |
|
4 |
Ba Vì |
14 |
0 |
|
5 |
Bất Bạt |
13,5 |
1,5 |
|
6 |
Minh Quang |
10 |
0 |
|
7 |
Ngô Quyền-Ba Vì |
16 |
-0,25 |
|
8 |
Quảng Oai |
16,75 |
-0,75 |
|
9 |
PT Dân tộc nội trú |
19,25 |
2,5 |
|
10 |
Minh Châu |
8,5 |
- |
|
11 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
25,75 |
1 |
|
12 |
Thượng Cát |
22 |
3 |
|
13 |
Xuân Đỉnh |
24,5 |
1 |
|
14 |
Cầu Giấy |
24,5 |
0,75 |
|
15 |
Yên Hòa |
26 |
1 |
|
16 |
Hoàng Quán Chi |
23 |
- |
|
17 |
Chúc Động |
17,5 |
1,25 |
|
18 |
Chương Mỹ A |
21,5 |
0,5 |
|
19 |
Chương Mỹ B |
15,25 |
1,25 |
|
20 |
Xuân Mai |
16,25 |
0,25 |
|
21 |
Nguyễn Văn Trỗi |
14 |
0,5 |
|
22 |
Đan Phượng |
21,25 |
0,75 |
|
23 |
Hồng Thái |
16,75 |
0 |
|
24 |
Tân Lập |
19,5 |
2,75 |
|
25 |
Thọ Xuân |
16 |
6 |
|
26 |
Bắc Thăng Long |
21,25 |
0,5 |
|
27 |
Cổ Loa |
21,25 |
1 |
|
28 |
Đông Anh |
18,75 |
0,25 |
|
29 |
Liên Hà |
21,5 |
1,25 |
|
30 |
Vân Nội |
18,25 |
-0,75 |
|
31 |
Phúc Thịnh |
15,75 |
3,75 |
|
32 |
Việt Hùng |
17 |
- |
|
33 |
Đống Đa |
22,75 |
0,75 |
|
34 |
Kim Liên |
26 |
0,5 |
|
35 |
Lê Quý Đôn-Đống Đa |
24,75 |
1 |
|
36 |
Quang Trung-Đống Đa |
23,75 |
1 |
|
37 |
Hoàng Cầu |
21,25 |
2 |
|
38 |
Cao Bá Quát-Gia Lâm |
23,25 |
1,75 |
|
39 |
Dương Xá |
20 |
1,25 |
|
40 |
Nguyễn Văn Cừ |
19 |
0,25 |
|
41 |
Yên Viên |
20 |
0,75 |
|
42 |
Lê Lợi |
21,5 |
- |
|
43 |
Lê Quý Đôn-Hà Đông |
26 |
0,5 |
|
44 |
Quang Trung-Hà Đông |
24 |
0,75 |
|
45 |
Trần Hưng Đạo-Hà Đông |
20,5 |
-0,25 |
|
46 |
Đoàn Kết-Hai Bà Trưng |
22,5 |
1,75 |
|
47 |
Thăng Long |
25,5 |
1,25 |
|
48 |
Trần Nhân Tông |
24 |
1,5 |
|
49 |
Hoài Đức A |
22 |
3 |
|
50 |
Hoài Đức B |
20,25 |
1 |
|
51 |
Vạn Xuân-Hoài Đức |
18,5 |
1,5 |
|
52 |
Hoài Đức C |
17,75 |
0 |
|
53 |
Trần Phú-Hoàn Kiếm |
24,75 |
1 |
|
54 |
Việt Đức |
25,75 |
0,5 |
|
55 |
Hoàng Văn Thụ |
21,75 |
1,25 |
|
56 |
Trương Định |
22,75 |
1,5 |
|
57 |
Việt Nam-Ba Lan |
23,75 |
2,5 |
|
58 |
Đỗ Mười |
20,5 |
8,5 |
|
59 |
Lý Thường Kiệt |
23,5 |
2,5 |
|
60 |
Nguyễn Gia Thiều |
25,25 |
0,25 |
|
61 |
Phúc Lợi |
20,25 |
5,75 |
|
62 |
Thạch Bàn |
20 |
2,75 |
|
63 |
Mê Linh |
20 |
1,25 |
|
64 |
Quang Minh |
15 |
-1,75 |
|
65 |
Tiền Phong |
16,25 |
-0,25 |
|
66 |
Tiến Thịnh |
14 |
-0,75 |
|
67 |
Tự Lập |
14 |
0,5 |
|
68 |
Yên Lãng |
17,5 |
-1,25 |
|
69 |
Hợp Thanh |
12,5 |
-1,25 |
|
70 |
Mỹ Đức A |
17,25 |
1,75 |
|
71 |
Mỹ Đức B |
15 |
-1,5 |
|
72 |
Mỹ Đức C |
9 |
-3,5 |
|
73 |
Đại Mỗ |
20 |
1,25 |
|
74 |
Trung Văn |
21,5 |
1,5 |
|
75 |
Xuân Phương |
22,5 |
2,5 |
|
76 |
Mỹ Đình |
24,25 |
1,25 |
|
77 |
Đồng Quan |
16,5 |
2,5 |
|
78 |
Phú Xuyên A |
17 |
1,75 |
|
79 |
Phú Xuyên B |
14 |
0 |
|
80 |
Tân Dân |
14,25 |
0,75 |
|
81 |
Ngọc Tảo |
15,25 |
-0,25 |
|
82 |
Phúc Thọ |
15,25 |
-0,75 |
|
83 |
Vân Cốc |
14,25 |
-0,25 |
|
84 |
Cao Bá Quát-Quốc Oai |
17 |
1 |
|
85 |
Minh Khai |
16 |
0,75 |
|
86 |
Quốc Oai |
21,25 |
0,25 |
|
87 |
Phan Huy Chú-Quốc Oai |
16 |
1 |
|
88 |
Đa Phúc |
18,5 |
-0,25 |
|
89 |
Kim Anh |
17 |
0 |
|
90 |
Minh Phú |
15,25 |
-0,25 |
|
91 |
Sóc Sơn |
19,75 |
0 |
|
92 |
Trung Giã |
15,5 |
-1,75 |
|
93 |
Xuân Giang |
15,5 |
-1 |
|
94 |
Tùng Thiện |
19,25 |
-1,25 |
|
95 |
Xuân Khanh |
14,5 |
1,5 |
|
96 |
Tây Hồ |
22,75 |
1 |
|
97 |
Bắc Lương Sơn |
13 |
3 |
|
98 |
Hai Bà Trưng-Thạch Thất |
14 |
0,75 |
|
99 |
Phùng Khắc Khoan-Thạch Thất |
16,25 |
2,5 |
|
100 |
Thạch Thất |
18,25 |
1 |
|
101 |
Minh Hà |
14,75 |
0,75 |
|
102 |
Nguyễn Du-Thanh Oai |
16,5 |
0,5 |
|
103 |
Thanh Oai A |
16,5 |
1 |
|
104 |
Thanh Oai B |
19,25 |
2,75 |
|
105 |
Ngọc Hồi |
22 |
2 |
|
106 |
Ngô Thì Nhậm |
20,75 |
-0,5 |
|
107 |
Đông Mỹ |
19,25 |
1,75 |
|
108 |
Nguyễn Quốc Trinh |
18,5 |
0 |
|
109 |
Nhân Chính |
25 |
1 |
|
110 |
Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân |
22,75 |
2,25 |
|
111 |
Khương Đình |
22 |
1,75 |
|
112 |
Khương Hạ |
20 |
-0,25 |
|
113 |
Lý Tử Tấn |
15 |
1 |
|
114 |
Nguyễn Trãi-Thường Tín |
17,5 |
2,5 |
|
115 |
Tô Hiệu-Thường Tín |
14,75 |
-0,25 |
|
116 |
Thường Tín |
19,5 |
-0,5 |
|
117 |
Vân Tảo |
16 |
0,25 |
|
118 |
Đại Cường |
12 |
2 |
|
119 |
Lưu Hoàng |
11 |
1 |
|
120 |
Trần Đăng Ninh |
14,75 |
0 |
|
121 |
Ứng Hòa A |
16 |
4 |
|
122 |
Ứng Hòa B |
13 |
3 |
Những em trúng tuyển làm thủ tục nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp từ ngày 25 đến 27/6. Các trường chưa tuyển đủ sẽ xét điểm chuẩn bổ sung vào ngày 3/7.
Sở cho biết nhận đơn phúc khảo của thí sinh đến ngày 24/6. Chậm nhất ngày 9/7, các em biết kết quả.
Năm 2026, Hà Nội có khoảng 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS, hơn 124.000 em đăng ký thi lớp 10 công lập, đông kỷ lục. Với chỉ tiêu khoảng 82.660, tỷ lệ đỗ trên số dự thi là 66%.
Thí sinh thi lớp 10 THPT công lập ở Hà Nội năm 2026. Ảnh: Thế Bằng
Thanh Hằng