Bình Dương cũ có cách thi tuyển lớp 10 tương tự TP HCM. Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn cộng điểm ưu tiên nếu có.
Những trường ở Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một, Tân Uyên cũ có điểm chuẩn cao hơn mặt bằng chung, đa số lấy trên 15 điểm như Võ Minh Đức, An Mỹ, Trịnh Hoài Đức, Nguyễn Trãi, Dĩ An, Nguyễn An Ninh, Bình An, Nguyễn Thị Minh Khai. Còn lại có mức trúng tuyển dưới 15 điểm, trừ THPT Bến Cát.
THPT Trịnh Hoài Đức luôn duy trì vị trí dẫn đầu. Trung bình mỗi môn học sinh phải đạt 7,3 trở lên mới trúng tuyển.
Điểm chuẩn nguyện vọng 1 của các trường THPT ở Bình Dương trong 3 năm qua như sau:
| TT | Trường THPT | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
| Thủ Dầu Một | ||||
| 1 | Võ Minh Đức | 15,2 | 18,1 | 17,9 |
| 2 | An Mỹ | 15,55 | 16,9 | 17,35 |
| 3 | Bình Phú | 13,85 | 14,85 | 16,55 |
| 4 | Nguyễn Đình Chiểu | 14,25 | 16,15 | 16,15 |
| Thuận An | ||||
| 5 | Trịnh Hoài Đức | 22,05 | 23,65 | 22,25 |
| 6 | Nguyễn Trãi | 15,85 | 19,15 | 18,15 |
| 7 | Trần Văn Ơn | 14,4 | 16,25 | 17,2 |
| 8 | Lý Thái Tổ | 13,8 | 17,05 | 17,55 |
| Dĩ An | ||||
| 9 | Dĩ An | 21,4 | 23,3 | 22,1 |
| 10 | Nguyễn An Ninh | 15,4 | 17,4 | 17,65 |
| 11 | Bình An | 16,5 | 18,25 | 19,35 |
| 12 | Nguyễn Thị Minh Khai | 16,9 | 20,2 | 19,05 |
| Tân Uyên | ||||
| 13 | Tân Phước Khánh | 15,65 | 17,7 | 18,1 |
| 14 | Thái Hòa | 13,5 | 16,25 | 17,25 |
| 15 | Huỳnh Văn Nghệ | 14,9 | 15,4 | 16,8 |
| Bắc Tân Uyên | ||||
| 16 | Thường Tân | 12,1 | 13,95 | 14,95 |
| 17 | Lê Lợi | 13,15 | 14,75 | 14,65 |
| 18 | Tân Bình | 13,5 | 10,25 | 15,8 |
| Phú Giáo | ||||
| 19 | Phước Vĩnh | 11,35 | 11,6 | 12,2 |
| 20 | Nguyễn Huệ | 11,2 | 12,05 | 14,7 |
| 21 | Tây Sơn | 11,8 | 12,6 | 13,4 |
| 22 | Phước Hòa | 11,4 | 10,9 | 13,95 |
| Bến Cát | ||||
| 23 | Bến Cát | 15,25 | 17,7 | 17,6 |
| 24 | Tây Nam | 13,35 | 14,6 | 15,35 |
| Bàu Bàng | ||||
| 25 | Bàu Bàng | 12 | 13,35 | 15,05 |
| Dầu Tiếng | ||||
| 26 | Thanh Tuyền | 12,15 | 13,65 | 13,85 |
| 27 | Dầu Tiếng | 11,55 | 13,4 | 13,15 |
| 28 | Minh Hòa | 12,25 | 13 | 12,5 |
| 29 | Long Hòa | 11,95 | 12,15 | 12,75 |