Quay lại Xe Thứ ba, 20/10/2026

Mitsubishi Xpander Đời xe: 2022

+ So sánh
Khoảng giá: 560 triệu - 698 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 626.837.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Ngày 13/6/2022, Mitsubishi ra mắt bản nâng cấp giữa vòng đời của Xpander, mẫu xe chủ lực của hãng tại Việt Nam và đồng thời bán chạy nhất phân khúc MPV nhiều năm qua. 

Xpander 2022 có 4 phiên bản, gồm: MT, AT, AT Premium và Cross với giá bán 555-688 triệu đồng, nhập khẩu Indonesia.

Bảng giá Mitsubishi Xpander

Tại Việt Nam, Mitsubishi Xpander được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh KV I (HN, TP.HCM) Lăn bánh KV II (Còn lại)
MT 555 triệu VNĐ 626.837.000 VNĐ 612.977.000 VNĐ
AT 588 triệu VNĐ 663.137.000 VNĐ 649.277.000 VNĐ
AT Premium 648 triệu VNĐ 729.137.000 VNĐ 715.277.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Tin tức ôtô hot hôm nay

Ngoại thất

Điểm thay đổi đáng kể nhất của Xpander 2022 ở ngoại thất là thiết kế đèn pha mới dạng T-Shape góc cạnh hơn. Công nghệ chiếu sáng LED có trên bản AT Premium, trong khi bản AT thường là halogen.

Thiết kế Dynamic Shield với các mảng khối góc cạnh vẫn là phong cách chủ đạo trên Mitsubishi Xpander mới. Mặt ca-lăng được tinh chỉnh, sơn đen, thể thao hơn. Phần đuôi xe cũng áp dụng kiểu thiết kế T-Shape cho đèn hậu. Cản trước và sau mới, mạnh mẽ hơn bản cũ.

Thiết kế mới ở ngoại hình chỉ có trên hai bản AT và AT Premium, trong khi bản MT và Cross không đổi.

Xe dài hơn 120 mm, cao hơn 20 mm, trong khi chiều rộng giữ nguyên so với bản tiền nhiệm, và cũng rộng bậc nhất phân khúc. La-zăng kiểu tràn viền trên bản AT được nâng cấp từ 16 inch lên loại 17 inch, trước đây vốn chỉ có trên Xpander Cross. Một nâng cấp khác của Xpander 2022 là khoảng sáng gầm tăng lên 225 mm, lớn nhất phân khúc.

Nội thất

So với thế hệ tiền nhiệm, khoang lái Xpander 2022 là một sự lột xác. Bảng táp-lô được thiết kế lại, phẳng hơn cùng các vật liệu mới. Bảng điều khiển trung tâm cũng tương tự.

Xpander 2022 có vô-lăng mới, đầy đặn hơn khi tiết diện cầm/nắm cho người lái tăng thêm. Ghế da thiết kế hai tông màu có trên các bản AT Premium và Cross. Các nút điều chỉnh điều hoà dạng núm xoay được thay bằng lẫy, thêm chế độ làm mát nhanh Max Cool.

Ở giữa táp-lô là màn hình cảm ứng 9 inch (bản cũ 7 inch), kết nối Apple CarPlay/Android Auto tích hợp điều khiển bằng cử chỉ. Phong cách thiết kế khoang lái mới hiện diện trên hai bản AT Premium và Cross. Hai bản thấp hơn sở hữu nội thất tương tự bản tiền nhiệm.

Trang bị

Mitsubishi Xpander có những điểm mới về trang bị như phanh tay điện tử, giữ phanh tự động. Cả hai hàng ghế đều có bệ tỳ tay cho hành khách. Riêng phía trước tích hợp hộc để khăn giấy.

Hàng ghế thứ hai có thêm hai cổng sạc, một loại USB thông thường, một Type-C. Xe vẫn giữ những trang bị hỗ trợ lái như kiểm soát hành trình, cảm biến lùi, camera lùi, cân bằng điện tử, camera 360 độ...

Động cơ, vận hành và giá bán

Xpander 2022 vẫn giữ nguyên động cơ như bản tiền nhiệm, loại 1,5 lít, công suất 104 mã lực và mô-men xoắn 141 Nm. Xe đi kèm hộp số tự động 4 cấp. Bản số sàn MT loại 5 cấp. Động cơ đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 5. Đối thủ Avanza và Veloz dùng máy với dung tích tương tự, công suất 105 mã lực, mô-men xoắn 138 Nm, hộp số vô cấp D-CVT.

Hệ thống treo trước/sau được tinh chỉnh cứng hơn bản cũ nhờ sử dụng ti phuộc có đường kính lớn hơn và van hiệu suất cao tương tự trên Pajero Sport.

Công nghệ an toàn với tương tự phiên bản trước với kiểm soát hành trình, cảm biến lùi, camera 360 độ...

 

Thông số kỹ thuật cơ bản

Kiểu động cơ
MIVEC 1.5 i4
Dung tích (cc)
1499
Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
104/6.000
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
141/4.000
Hộp số
5MT | 4AT
Hệ dẫn động
Cầu trước (FWD)
Loại năng lượng
Xăng
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
7,1 | 6,99 | 6.9

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 626.837.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    555.000.000
  • Phí trước bạ (10%):
    55.500.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    14.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    626.837.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Mitsubishi Xpander

Nhu cầu MPV cỡ nhỏ chạy xăng sụt giảm, Xpander vững ngôi đầu

Nhu cầu MPV cỡ nhỏ chạy xăng sụt giảm, Xpander vững ngôi đầu

Doanh số toàn ngành tăng nhưng phân khúc gồm các mẫu như Xpander, Veloz, Carens, XL7... giảm gần 4% so với cùng kỳ 2025.

MPV cỡ B tháng 8 - doanh số giảm, Xpander vẫn dẫn đầu

MPV cỡ B tháng 8 - doanh số giảm, Xpander vẫn dẫn đầu

Sức mua chững lại ở tháng 8 nhưng lũy kế từ đầu 2026 vẫn tăng nhẹ so với cùng kỳ 2025, Xpander tiếp tục ăn khách nhất.

Loạt xe Mitsubishi khuyến mãi 40-80 triệu đồng tháng 9

Loạt xe Mitsubishi khuyến mãi 40-80 triệu đồng tháng 9

Tất cả sản phẩm của Mitsubishi đều được hỗ trợ 50-100% lệ phí trước bạ, giúp giá lăn bánh giảm hàng chục triệu, tùy mẫu.

Xpander và Veloz chiếm hơn 50% thị phần MPV cỡ nhỏ

Xpander và Veloz chiếm hơn 50% thị phần MPV cỡ nhỏ

Sau 7 tháng 2026, Mitsubishi tiếp tục ăn khách nhất phân khúc, theo sau là Toyota Veloz.