Quay lại Xe Thứ hai, 19/10/2026

Lexus ES 2026 Đời xe: 2026 | Thế hệ mới

+ So sánh
Khoảng giá: 2 tỷ 340 triệu - 2 tỷ 940 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 2.590.337.000
Xem chi tiết thuế/ phí

ES 2026 là thế hệ thứ 8 của dòng sedan bán chạy nhất thuộc Lexus. Xe nhập khẩu Nhật Bản, cạnh tranh các đối thủ như BMW Series 5, Mercedes E-Class, Audi A5. 

Bảng giá Lexus ES 2026

Tại Việt Nam, Lexus ES 2026 được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh KV I (HN, TP.HCM) Lăn bánh KV II (Còn lại)
350h Premium 2 tỷ 340 triệu VNĐ 2.590.337.000 VNĐ 2.576.477.000 VNĐ
350h Luxury 2 tỷ 600 triệu VNĐ 2.876.337.000 VNĐ 2.862.477.000 VNĐ
500e 2 tỷ 940 triệu VNĐ 2.956.337.000 VNĐ 2.942.477.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Lexus ES 2026 bán ra ba phiên bản, gồm 350h Premium giá 2,34 tỷ đồng, 350h Luxury 2,6 tỷ đồng và thuần điện 500e giá 2,94 tỷ đồng.

Nếu chỉ nhìn đầu xe, rất dễ nhận ra đây là sản phẩm của Lexus bởi những đường nét góc cạnh ở phần đầu kiểu con suốt. Nhưng khác thế hệ cũ, phong cách cắt xẻ trên ES mới phần nào tiết chế hơn.

Trẻ trung, phóng khoáng hơn là những gì Lexus ES 2026 mang lại từ vẻ bề ngoài. Hãng gọi ngôn ngữ tạo hình trên ES mới là công nghệ tinh gọn pha chất thanh lịch (Clean Tech x Elegance). Mục tiêu của hãng Nhật là tiếp cận nhiều hơn lớp khách hàng trẻ đang sống trong thời đại của công nghệ, ưu tiên những trải nghiệm mới mẻ, kể cả trong ngành ôtô.

So với thệ tiền nhiệm, bản mới gia tăng tất cả kích thước. Xe dài hơn 165 mm, rộng hơn 55 mm, cao hơn 110 mm (bản hybrid) và 115 mm (bản thuần điện), trục cơ sở dài hơn 80 mm.

Kích thước tổng thể của Lexus ES thế hệ mới là 5.140 x 1.920 x 1.555 mm, trục cơ sở 2.950 mm, gần chạm ngưỡng mẫu sedan đầu bảng LS.

Phong cách đèn hậu vắt ngang đuôi trên Lexus ES 2026 theo xu hướng phổ biến trong ngành ôtô toàn cầu. Ốp trang trí chạy dọc thân, tay nắm cửa dạng ẩn, đèn hậu thanh mảnh, bề mặt thân xe tối giản, ES rất khác so với trước đây.

Ở phiên bản thuần điện chạy pin (BEV) 500e, Lexus ES trang bị vành 21 inch. Với các bản hybrid tự sạc (HEV), la-zăng loại 19 inch.

Với việc nâng chiều dài tổng thể và trục cơ sở, ES mới cũng cải thiện dung tích khoang hành lý. Các bản hybrid có cốp 441 lít, bản thuần điện 462 lít.

Ở nội thất ES 2026, dấu ấn công nghệ được thể hiện đậm nét. Điều này không lạ với các hãng Đức hay Trung Quốc trong ngành ôtô những năm gần đây, nhưng với các khách hàng trung thành của hãng Nhật thì cần thời gian để làm quen.

Gần như mọi thứ đối diện hàng ghế đầu trên ES mới đều phẳng. Vô-lăng không có chút liên hệ nào với đời cũ, đặc biệt là chữ Lexus thay cho logo. Nút điều khiển ẩn, hiện thông minh kiểu cảm ứng trên vô-lăng, táp-lô lần đầu xuất hiện trên ES lẫn ngành công nghiệp ôtô.

Các nút bấm cơ học được tiết giảm tối đa, thay bằng cảm ứng, cần số thu gọn kích thước, điều khiển như lẫy gạt, màn hình giải trí trung tâm cỡ lớn (14 inch) chứa hầu hết các chức năng điều khiển, những thứ tưởng như đang nói về xe sang châu Âu hoặc xe cao cấp Trung Quốc, giờ đây cũng có trên Lexus ES.

Yếu tố phẳng, giản lược được Lexus áp dụng triệt để trong khoang lái. Khu vực "yên ngựa" cũng thiết kế đơn giản nhằm tối ưu không gian sử dụng và kết nối hành khách với nhau.

Lần đầu tiên từ khi xuất hiện ở Việt Nam, Lexus ES mới chỉ bán cấu hình điện hóa. Các bản hybrid 350h lắp máy 2.5 kèm môtơ, công suất kết hợp 244 mã lực, mô-men xoắn 235 Nm. Hộp số e-CVT, dẫn động cầu trước.

Bản 500e lắp môtơ ở hai cầu với khả năng phân bổ mô-men xoắn hoàn toàn ra trục trước hoặc trục sau. Tổng công suất xe đạt 338 mã lực, hãng chưa nói rõ sức kéo (Nm). Bản này tăng tốc 0-100 km/h trong 7,7 giây. Pin dung lượng 74,7 kWh, tầm hoạt động khoảng 480 km.

Ở phiên bản đắt nhất, thuần điện 500e, họa tiết vân gỗ trang trí trên các thành cửa. Những trang bị tiêu chuẩn trên ES mới như màn hình HUD, điều hòa tự động 2 vùng, sạc không dây, âm thanh Mark Levinson 17 loa.

Hàng ghế thứ hai trên bản 500e khá rộng rãi. Ghế bố trí lõm phần sát tựa lưng nhằm thêm khoảng cách từ đầu hành khách với trần.

Lexus ES 2026 tiếp tục nhập khẩu Nhật Bản. Giá bán 2,34-2,96 tỷ đồng của ES thấp hơn nhiều so với đời cũ (2,36-3,14 tỷ đồng) lẫn đối thủ hiện tại như BMW Series 5 (từ 2,589 tỷ đồng), nhưng cao hơn Mercedes E-Class (từ 2,189 tỷ đồng). Hai đối thủ Đức lắp ráp tại Việt Nam và chưa có phiên bản thuần điện. Với các khách hàng sở hữu bản thuần điện 500e, Lexus miễn phí lắp trụ sạc AC 22 kW tại nhà lẫn sạc điện tại hai đại lý chính hãng ở Hà Nội và TP HCM.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Hộp số
e-CVT | 1 cấp
Hệ dẫn động
Cầu trước | AWD
Loại năng lượng
Xăng | Điện
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
Kiểu động cơ
4 xi-lanh thẳng hàng | Điện
Công suất môtơ điện (mã lực)
201 | 338
Dung tích (cc)
2487
Công suất máy xăng/dầu (Mã lực)/vòng tua (vòng/phút)
186/6.000

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 2.590.337.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    2.340.000.000
  • Phí trước bạ (10%):
    234.000.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    14.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    2.590.337.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Lexus ES 2026

Lexus ES 2026: Chỉ hybrid và thuần điện, giá từ 2,34 tỷ đồng

Lexus ES 2026: Chỉ hybrid và thuần điện, giá từ 2,34 tỷ đồng

Những gì Lexus nhào nặn trên ES thế hệ thứ 8 khiến mẫu xe này như trẻ hóa thêm nhiều tuổi.

Loạt ôtô mới sắp đổ bộ thị trường Việt

Loạt ôtô mới sắp đổ bộ thị trường Việt

BYD Sealion 5, Subaru Forester hybrid và hàng loạt mẫu xe sang như Lexus ES, Volvo ES90, EX90, Mercedes CLA EV sẽ có mặt trên thị trường tháng 10.

Lexus bán bộ khử mùi hôi chân khi đi ôtô

Lexus bán bộ khử mùi hôi chân khi đi ôtô

Mẫu Lexus ES bán tại Nhật Bản có tùy chọn được cho là đặc biệt khác lạ: bộ gác chân với thiết kế khử mùi.

Lexus ES 2026 - bên ngoài tối giản, bên trong đậm công nghệ

Lexus ES 2026 - bên ngoài tối giản, bên trong đậm công nghệ

Nội thất ES 2026 loại bỏ tối đa các chi tiết thừa, tập trung vào người lái và công thái học, với dài tổng thể và chiều dài cơ sở đều tăng.